Sau gần 20 năm triển khai thi hành và qua 4 lần sửa đổi, thực tiễn thi hành pháp luật về điện lực cho thấy còn tồn tại một số vấn đề mà Luật Điện lực 2004 không giải quyết được.
Để tạo khuôn khổ pháp lý đồng bộ, khả thi cho hoạt động điện lực và đầu tư trong lĩnh vực điện, khắc phục các vướng mắc trong quá trình thực thi Luật Điện lực 2004, Luật Điện lực mới đã được thông qua, ngày 30/11/2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025 (“Luật Điện lực 2024”).
Những điểm nổi bật của Luật Điện lực 2024
Về tổng thể, Luật Điện lực 2024 quy định về quy hoạch phát triển điện lực, đầu tư xây dựng dự án điện lực; phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; giấy phép hoạt động điện lực; thị trường điện cạnh tranh, hoạt động mua bán điện; điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia; bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực; trách nhiệm, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động điện lực và sử dụng điện; quản lý Nhà nước về điện lực.
Dưới đây là một số điểm mới nổi bật của Luật Điện lực 2024:
| Stt | Điểm mới nổi bật | Diễn giải |
| 1 | Áp dụng cơ chế thị trường vào giá bán điện; cơ chế bán điện trực tiếp |
Giá bán điện sẽ được thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước. Việc mua bán điện có thể thông qua hợp đồng mua bán điện trực tiếp (DPPA), hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện, hợp đồng tương lai điện giữa các bên bán điện và bên mua điện. Giá điện trúng thầu sẽ là giá điện tối đa để bên mua điện đàm phán với nhà đầu tư trúng thầu.
|
| 2 | Giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá bán lẻ điện giữa các nhóm khách hàng |
Giá bán lẻ điện sẽ được thực hiện theo cơ cấu biểu giá hợp lý, giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng không tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không lựa chọn tham gia mua bán điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh. Quyền tự quyết định giá mua điện, giá bán điện của các bên sẽ được đảm bảo trên cơ sở không vượt quá khung giá điện, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định. Giá điện được bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đơn vị điện lực.
|
| 3 | Ưu đãi về đầu tư, tài chính đối với nhà đầu tư (trong nước và nước ngoài) xây dựng nguồn điện, lưới điện, kinh doanh điện |
Áp dụng các ưu đãi về đầu tư, tài chính và ưu đãi, hỗ trợ khác đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài xây dựng nguồn điện, lưới điện, kinh doanh điện. Luật Điện lực 2024 nêu rõ, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng công trình nguồn điện, lưới điện theo quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, hoạt động phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện; các thành phần kinh tế ngoài nhà nước được vận hành lưới điện do mình đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
|
| 4 | Khuyến khích đầu tư phát triển các dự án điện tái tạo, năng lượng mới |
Khuyến khích đầu tư phát triển các dự án điện tái tạo, năng lượng mới, các nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch chuyển đổi sang các nguồn nhiên liệu phát thải thấp, lắp đặt các thiết bị, hệ thống thu giữ carbon để giảm phát thải ra môi trường; phát triển nhiệt điện than ở mức hợp lý theo hướng ưu tiên những tổ máy công suất lớn, hiệu suất cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại; bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
|
| 5 | Phát triển điện hạt nhân |
Bổ sung chính sách phát triển điện hạt nhân, theo đó, quy hoạch phát triển điện hạt nhân sẽ gắn liền, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực nói chung, và bảo đảm an toàn nhà máy điện hạt nhân theo quy định của Luật Năng lượng.
|
Các văn bản hướng dẫn thi hành
Để tạo khuôn khổ pháp lý đồng bộ, chỉ sau 1 thời gian rất ngắn ngay sau khi Luật Điện lực 2024 có hiệu lực, hàng loạt văn bản hướng dẫn thi hành Luật Điện lực 2024 đã được ban hành đồng bộ (điều mà trước đây phải mất rất nhiều thời gian mới đạt được):
Ở cấp nghị định:
| Stt | Số hiệu văn bản | Trích yếu nội dung | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực |
| 1 |
Nghị định số 18/2025/NĐ-CP
|
Quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực liên quan đến hoạt động mua bán điện và tình huống bảo đảm cung cấp điện. | 08/02/2025 |
08/02/2025
|
| 2 | Nghị định số 56/2025/NĐ-CP | Quy định về quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, đầu tư xây dựng dự án điện lực và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án kinh doanh điện lực. |
03/03/2025
|
03/03/2025
|
| 3 | Nghị định số 57/2025/NĐ-CP | Quy định về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn. |
03/03/2025
|
03/03/2025
|
| 4 |
Nghị định số 58/2025/NĐ-CP
|
Quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới. |
03/03/2025
|
03/03/2025
|
| 5 | Nghị định số 61/2025/NĐ-CP | Quy định về giấy phép hoạt động điện lực. |
04/03/2025
|
04/03/2025
|
| 6 | Nghị định số 62/2025/NĐ-CP | Quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực. |
04/03/2025
|
04/03/2025
|
| 7 | Nghị định số 72/2025/NĐ-CP | Quy định về cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân. | 28/03/2025 | 28/03/2025 |
Ở cấp thông tư:
| Stt | Số hiệu văn bản | Trích yếu nội dung | Ngày ban hành | Ngày hiệu lực |
| 1 | Thông tư số 02/2025/TT-BCT | Quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 2 | Thông tư số 03/2025/TT-BCT | Quy định về hồ sơ, trình tự và thủ tục mua bán điện với nước ngoài. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 3 | Thông tư số 04/2025/TT-BCT | Quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 4 | Thông tư số 05/2025/TT-BCT | Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 5 | Thông tư số 06/2025/TT-BCT | Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 6 | Thông tư số 07/2025/TT-BCT | Quy định về thực hiện quản lý nhu cầu điện. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 7 | Thông tư số 08/2025/TT-BCT | Quy định chi phí phát điện của nhà máy điện trong giai đoạn chưa tham gia thị trường điện cạnh tranh đối với một số loại hình nhà máy điện. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 8 |
Thông tư số 09/2025/TT-BCT |
Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 9 | Thông tư số 10/2025/TT-BCT | Quy định về phương pháp xác định và nguyên tắc áp dụng biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 10 | Thông tư số 11/2025/TT-BCT | Quy định phương pháp xác định và trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; nội dung chính của hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 11 | Thông tư số 12/2025/TT-BCT | Quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 12 | Thông tư số 13/2025/TT-BCT | Quy định xác định tiền điện thanh toán trong các trường hợp thiết bị đo đếm điện không chính xác, ngừng hoạt động hoặc bị mất. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 13 | Thông tư số 03/2025/TT-BTNMT | Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam. | 20/02/2025 | 20/02/2025 |
| 14 | Thông tư số 14/2025/TT-BCT | Quy định phương pháp lập, hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ truyền tải điện. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 15 | Thông tư số 15/2025/TT-BCT | Quy định phương pháp lập, hồ sơ, trình tự, thủ tục phê duyệt giá dịch vụ điều độ vận hành hệ thống điện và dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực. |
01/02/2025
|
01/02/2025
|
| 16 | Thông tư số 16/2025/TT-BCT | Quy định về vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh. | 01/02/2025 | 01/02/2025 |
| 17 | Thông tư số 17/2025/TT-BCT | Quy định phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện; phương pháp xác định giá bán buôn điện; nội dung chính của hợp đồng bán buôn điện. | 01/02/2025 | 01/02/2025 |
Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII
Cùng với việc đồng bộ khuôn khổ pháp lý cho hoạt động điện lực, sau nhiều đề xuất sửa đổi và điểu chỉnh, ngày 15/4/2025, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức ban hành Quyết định số 768/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (“Quy hoạch Điện VIII”), tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư phát triển các dự án sản xuất điện và lưới điện tại Việt Nam.
Sản xuất và nhập khẩu điện
Theo Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh, tổng sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu dự kiến đạt 650- 624 tỷ kWh đến năm 2030, cao hơn so với năm 2024 từ 82-102%. Mục tiêu tăng trưởng sản lượng điện nhằm đảm bảo nguồn cung phục vụ cho mức tăng trưởng GDP bình quân 10% trong giai đoạn 2026-2030. Để đạt được mục tiêu này, mục tiêu tổng công suất điện đến năm 2030 dự kiến đạt 183-236 GW, tăng 122-187% so với năm 2024 và tăng 16-49% (+25-78 GW) so với Quy hoạch Điện VIII ban đầu.
Giai đoạn 2021-2030:
| Stt |
Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh |
Quy hoạch Điện VIII ban đầu |
|||
| Cơ cấu | Công suất (MW) | Tỷ lệ (%) | Công suất (MW) | Tỷ lệ (%) | |
| 1 | Điện gió trên bờ và gần bờ | 26.066-38.029 | 14,2-16,1 | 21.880 | 14,5 |
| 2 | Điện gió ngoài khơi | 6.000-17.032 | 3,2-7,2 | 6.000 | 4,0 |
| 3 | Điện mặt trời (gồm điện mặt trời tập trung và mái nhà, không bao gồm điện mặt trời mái nhà hiện hữu) | 46.459-73.416 | 25,3-31,1 |
12.836
|
8,5 |
| 4 | Điện sinh khối, điện sản xuất từ rác, điện địa nhiệt và năng lượng mới khác | 3.009-4.881 | 1,6-2,06 | 2.270 | 1,5 |
| 5 | Thủy điện | 33.294-34.667 | 14,7-18,2 | 29.346 | 19,5 |
| 6 | Điện hạt nhân | 4.000-6.400 | 2,2-2,7 | ||
| 7 | Nguồn điện lưu trữ | 12.400-22.300 | 6,8-9,4 | 2.700 | 1,8 |
| Thủy điện tích năng | 2.400-6.000 | 1,3-2,5 | 2.400 | 1,6 | |
| Pin lưu trữ | 10.000-16.300 | 5,5-6,9 | 300 | 0,2 | |
| 8 | Điện đồng phát (sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, v.v.) | 2.700 | 1,8 | ||
| 9 | Nhiệt điện | 67.457 | 44,8 | ||
| Nhiệt điện than | 31.055 | 13,1-16,9 | 30.127 | 20,0 | |
| Nhiệt điện khí trong nước | 10.861-14.930 | 5,9-6,3 | 14.930 | 9,9 | |
| Nhiệt điện LNG | 22.524 | 9,5-12,3 | 22.400 | 14,9 | |
| 10 | Nguồn điện linh hoạt (nhiệt điện sử dụng LNG, dầu, hyđrô) | 2.000-3.000 | 1,1-1,3 | 300 | 0,2 |
| 11 | Nhập khẩu điện (từ Lào, Trung Quốc) | 9.360-12.100 | 4,0-5,1 | 5.000 | 3,3 |
| Tổng công suất | 183.291-236.363 | 100,0 | 150.489 | 100,0 | |
Giai đoạn đến 2031-2050:
| Stt | Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh | Quy hoạch Điện VIII ban đầu | |||
| Cơ cấu | Công suất (MW) | Tỷ lệ (%) | Công suất (MW) | Tỷ lệ (%) | |
| 1 | Điện gió trên bờ và gần bờ | 84.696-91.400 | 10,9 | 60.050-77.050 | 12,2-13,4 |
| 2 | Điện gió ngoài khơi | 113.503-139.097 | 14,7-16,6 | 70.000-91.500 | 14,3-16 |
| 3 | Điện mặt trời (gồm điện mặt trời tập trung và mái nhà) | 293.088-295.646 | 35,3-37,8 | 168.594-189.294 | 33,0-34,4 |
| 4 | Điện sinh khối, điện sản xuất từ rác, điện địa nhiệt và năng lượng mới khác | 7.077-9.561 | 0,9-1,14 | 6.015 | 1,0-1,2 |
| 5 | Thủy điện | 40.624 | 4,8-5,2 | 36.016 | 6,3-7,3 |
| 6 | Điện hạt nhân | 10.500-14.000 | 1,4-1,7 | ||
| 7 | Nguồn điện lưu trữ | 116.674-117.447 | 14-15 | 30.650-45.550 | 6,2-7,9 |
| Thủy điện tích năng | 20.691-21.327 | 2,5-2,6 | |||
| Pin lưu trữ | 95.983-96.120 | 11,5-12,4 | |||
| 8 | Điện đồng phát (sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, v.v.) | 4.500 | 0,8-0,9 | ||
| 9 | Nhiệt điện | 69.391-80.445 | 8,4-10,0 | 61.462-77.262 | 11,2-15,0 |
| Nhiệt điện than | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Nhiệt điện sử dụng sinh khối và amoniac | 25.798 | 3,1-3,3 | 25.632-32.432 | 4,5-6,6 | |
| Nhiệt điện khí trong nước và chuyển sử dụng LNG | 7.900 | 0,9-1,0 | 7.900 | 1,4-1,6 | |
| Nhiệt điện khí trong nước chuyển sử dụng hyđrô | 7.030 | 0,8-0,9 | 7.030 | 1,2-1,4 | |
| Nhiệt điện LNG đốt kèm hyđrô | 18.200-26.123 | 2,3-3,1 | 4.500-9.000 | 0,8-1,8 | |
| Nhiệt điện LNG chuyển sử dụng hyđrô | 8.576-11.325 | 1,1-1,4 | 16.400-20.900 | 3,3-3,6 | |
| Nhiệt điện khí LNG CCS | 1.887-2.269 | 0,2-0,3 | |||
| 10 | Nguồn điện linh hoạt (nhiệt điện sử dụng LNG, dầu, hyđrô) | 21.333-38.641 | 2,8-4,6 | 30.900-46.200 | 6,3-8,1 |
| 11 | Nhập khẩu điện (từ Lào, Trung Quốc) | 14.688 | 1,8-1,9 | 11.042 | 1,9-2,3 |
| Tổng công suất | 774.503-838.681 | 100,0 | 490.529-573.129 | 100,0 | |
Trạm biến áp và lưới điện
Ngoài sản xuất và nhập khẩu điện, hệ thống trạm biến áp và lưới điện cũng cần được chú trọng đầu tư để đảm bảo năng lực truyền tải điện.
| Stt | Hạng mục | Các giai đoạn | ||
| 2026 – 2030 | 2031 – 2035 | 2036 – 2050 | ||
| 1 | Xây mới trạm biến áp 500kV | 102.900 MVA | 73.800 MVA | 72.900 MVA |
| 2 | Cải tạo trạm biến áp 500kV | 23.250 MVA | 36.600 MVA | 102.600 MVA |
| 3 | Xây mới trạm biến áp 220kV | 105.565 MVA | 44.500 MVA | 81.875 MVA |
| 4 | Cải tạo trạm biến áp 220kV | 17.509 MVA | 34.625 MVA | 103.125 MVA |
| 5 | Xây mới đường dây 500 kV | 12.944 km | 7.480 km | 7.846 km |
| 6 | Cải tạo đường dây 500 kV | 1.404 km | 650 km | 750 km |
| 7 | Xây mới đường dây 220 kV | 15.307 km | 4.296 km | 5.370 km |
| 8 | Cải tạo đường dây 220 kV | 5.483 km | 624 km | 830 km |
Nhu cầu vốn đầu tư
Để đạt được các mục tiêu trên về phát điện và truyền tải điện, Việt Nam cần huy động nguồn vốn rất lớn vào đầu tư nguồn điện và lưới điện.
| Stt | Hạng mục | Các giai đoạn | ||
| 2026 – 2030 | 2031 – 2035 | 2036 – 2050 | ||
| 1 | Đầu tư cho nguồn điện | 118,2 tỷ USD | 114,1 tỷ USD | 541,2 tỷ USD |
| 2 | Đầu tư cho lưới điện | 18,1 tỷ USD | 15,9 tỷ USD | 27,9 tỷ USD |
| Tổng vốn đầu tư | 136,3 tỷ USD | 130,0 tỷ USD | 569,1 tỷ USD | |
Do nguồn lực đầu tư công có hạn, khu vực tư nhân (bao gồm cả đầu tư nước ngoài) được kỳ vọng sẽ đóng vai trò chủ chốt trong việc đầu tư vào các dự án sản xuất điện trong các giai đoạn sắp tới.
—–


