Ngày 08/04/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2025/NĐ-CP (“Nghị định 85”) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2024 (“Luật Đầu tư công 2024”). Nghị định 85 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được Quốc hội thông qua ngày 13/06/2019, đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 54/2021/NĐ-CP ngày 21/05/2021 (“Nghị định 40”).
Căn cứ vào những điểm nhấn mang tính cách mạng của Luật Đầu tư công 2024, bao gồm:
(a) Thể chế hóa các cơ chế, chính sách thí điểm, đặc thù đã được Quốc hội cho phép áp dụng: Cho phép tách công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng thành dự án độc lập đối với tất cả các nhóm dự án (bao gồm cả dự án nhóm B, C); Quy định thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ giao một Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản thực hiện dự án trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
(b) Phân cấp thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương (NSTW) giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương từ Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho Thủ tướng Chính phủ; Phân cấp thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng chung vốn NSTW, các khoản vốn NSTW chưa phân bổ trong kế hoạch đầu tư công trung hạn từ Quốc hội cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
(c) Cho phép sử dụng nguồn chi thường xuyên và các nguồn vốn hợp pháp khác để chuẩn bị đầu tư dự án; Cho phép doanh nghiệp Nhà nước là cơ quan chủ quản thực hiện dự án đầu tư công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Cho phép Ban Quản lý dự án, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương, địa phương được lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án; Cho phép giao nhiệm vụ và kế hoạch vốn hằng năm cho chủ đầu tư dự án không phải là đơn vị trực thuộc;
(d) Đơn giản hóa trình tự, thủ tục lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm; Quy định danh mục dự án Chính phủ báo cáo Quốc hội để ban hành kế hoạch đầu tư công trung hạn là danh mục dự kiến; v.v.;
Nghị định 85 có các quy định cụ thể nhằm hướng dẫn một số nội dung được nêu rõ trong Luật Đầu tư công 2024, trong đó có việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục (1) quyết định chủ trương đầu tư và (2) quyết định đầu tư đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, và các nội dung có liên quan.
Liên quan đến các chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp, so sánh với Nghị định 40, Nghị định 85 có một số điểm mới đáng chú ý như sau:
1. Quyết định chủ trương đầu tư
(a) Thẩm quyền
Phù hợp với các điểm nhấn của Luật Đầu tư công 2024 như đã nêu trên, Nghị định 85 đã:
(i) bổ sung và quy định rõ:
• Đối với chương trình, dự án thuộc cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, cơ quan Trung ương quản lý: người đứng đầu bộ, cơ quan Trung ương được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C của cơ quan Nhà nước thuộc cấp mình quản lý cho người đứng đầu cơ quan Nhà nước đó.
• Đối với chương trình, dự án thuộc cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý: Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án nhóm B, nhóm C của cơ quan Nhà nước thuộc cấp mình quản lý cho người đứng đầu cơ quan Nhà nước đó.
• Đối với dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư có thời gian thực hiện trong 02 kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn liên tiếp, cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án quyết định chủ trương đầu tư dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có); và
(ii) rút ngắn thời hạn từ 10 ngày còn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án; đơn vị sự nghiệp công lập phải gửi quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án cho Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban Nhân dân cấp quản lý để báo cáo.
(b) Trình tự, thủ tục
Nghị định 85 bổ sung quy định nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C phải bao gồm cả dự kiến cơ cấu nguồn vốn.
Nghị định mới cũng bổ sung quy định về trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn ngân sách địa phương do cơ quan Trung ương thực hiện, dự án có sử dụng vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã do cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.
(c) Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
Nghị định 85 đã:
(i) sửa đổi quy định cơ quan trình thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước (thay vì 10 bộ theo quy định của Nghị định 40);
(ii) bổ sung khả năng thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay vào nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công;
(iii) sửa đổi nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm A, B, C; theo đó: thẩm định các nội dung quy định tại Điều 35 của Luật Đầu tư công 2024 (thay vì “dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, hình thức đầu tư, phạm vi, địa điểm, diện tích đất cần sử dụng, thời gian, tiến độ thực hiện, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường, các nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; khả năng thu hồi vốn và trả nợ trong trường hợp sử dụng vốn vay” theo Nghị định 40) đối với dự án nhóm B, C;
(iv) bổ sung quy định cơ quan được giao thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn có trách nhiệm gửi ý kiến thẩm định cho cơ quan chủ trì thẩm định. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đồng thời là cơ quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 36 của Luật Đầu tư công 2024, cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư tự tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn;
(v) sửa đổi thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: (a) Chương trình mục tiêu quốc gia: Không quá 40 ngày làm việc (thay vì 60 ngày theo Nghị định 40); (b) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 30 ngày làm việc (thay vì 45 ngày theo Nghị định 40); (c) Dự án nhóm A: Không quá 30 ngày làm việc (thay vì 45 ngày theo Nghị định 40); (d) Dự án nhóm B, C: Không quá 20 ngày làm việc (thay vì 30 ngày theo Nghị định 40). Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án không phù hợp với quy định tại các Điều 33, 34, 35 của Luật Đầu tư công 2024, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc (thay vì 10 ngày theo Nghị định 40) kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình thẩm định đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
(vi) không còn cho phép gia hạn thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
(d) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương đầu tư
Nghị định 85 đã:
(i) xóa bỏ quy định của Nghị định 40 về số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, B, C là 05 bộ tài liệu.
(ii) sửa đổi thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
• Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 10 ngày làm việc (thay vì 20 ngày theo Nghị định 40);
• Dự án nhóm A: Không quá 07 ngày làm việc (thay vì 15 ngày theo Nghị định 40);
• Dự án nhóm B, C: Không quá 05 ngày làm việc (thay vì 10 ngày theo Nghị định 40);
• Trong thời gian 03 ngày làm việc (thay vì 15 ngày theo Nghị định 40) kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án: (a) Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách Trung ương gửi Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (b) Cơ quan quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(e) Phân loại dự án đầu tư công
Nghị định 85 sửa đổi Tổng mức đầu tư của các Dự án đầu tư công nhóm A, B, C được phân loại theo Phụ lục I kèm theo Nghị định 85. Cụ thể:
TT PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
A Nhóm A
I Dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024. Không phân biệt tổng mức đầu tư (giữ nguyên quy định tại Nghị định 40)
II Dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024. Từ 4.600 tỷ đồng trở lên (tăng từ 2.300 tỷ đồng theo Nghị định 40)
III Dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024. Từ 3.000 tỷ đồng trở lên (tăng từ 1.500 tỷ đồng theo Nghị định 40)
IV Dự án theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024. Từ 2.000 tỷ đồng trở lên (tăng từ 1.000 tỷ đồng theo Nghị định 40)
V Dự án quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 của Luật Đầu tư công 2024. Từ 1.600 tỷ đồng trở lên (tăng từ 800 tỷ đồng theo Nghị định 40)
B Nhóm B
I Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II Phần A nêu trên. Từ 240 tỷ đồng đến dưới 4.600 tỷ đồng (tăng từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng theo Nghị định 40)
II Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục III Phần A nêu trên. Từ 160 tỷ đồng đến dưới 3.000 tỷ đồng (tăng từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng theo Nghị định 40)
III Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục IV Phần A nêu trên. Từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.000 tỷ đồng
(tăng từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng theo Nghị định 40)
IV Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục V Phần A nêu trên. Từ 90 tỷ đồng đến dưới 1.600 tỷ đồng (tăng từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng theo Nghị định 40)
C Nhóm C
I Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II Phần A nêu trên. Dưới 240 tỷ đồng (tăng từ dưới 120 tỷ đồng theo Nghị định 40)
II Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục III Phần A nêu trên. Dưới 160 tỷ đồng (tăng từ dưới 80 tỷ đồng theo Nghị định 40)
III Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục IV Phần A nêu trên. Dưới 120 tỷ đồng (tăng từ dưới 60 tỷ đồng theo Nghị định 40)
IV Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục V Phần A nêu trên. Dưới 90 tỷ đồng (tăng từ dưới 45 tỷ đồng theo Nghị định 40)
2. Quyết định đầu tư
(a) Thẩm quyền
Phù hợp với các điểm nhấn của Luật Đầu tư công 2024 như đã nêu trên, Nghị định 85 đã bổ sung và quy định rõ:
(i) Đối với dự án thuộc cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, cơ quan Trung ương quản lý có cấu phần xây dựng, việc xác định chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng; và
(ii) Đối với chương trình, dự án thuộc cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý:
• Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án nhóm A, B, C của cơ quan Nhà nước thuộc cấp mình quản lý, được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B và nhóm C cho người đứng đầu cơ quan Nhà nước trực thuộc;
• Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư chương trình, dự án các nhóm A, B và C do đơn vị mình quản lý;
• Đơn vị sự nghiệp công lập nêu trên được làm chủ đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng do mình quyết định đầu tư. Đối với dự án có cấu phần xây dựng, việc xác định chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(b) Hồ sơ, nội dung thẩm định
Nghị định 85 sửa đổi quy định cơ quan trình thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ thẩm định bằng hình thức điện tử, trừ hồ sơ, tài liệu chứa bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước (thay vì 10 bộ theo quy định của Nghị định 40).
(c) Thời gian thẩm định
Nghị định 85 quy định rõ:
(i) thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng kể từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: (i) Chương trình mục tiêu quốc gia: Không quá 40 ngày làm việc (thay vì 60 ngày theo Nghị định 40); (ii) Chương trình đầu tư công (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia): Không quá 30 ngày làm việc (thay vì 45 ngày theo Nghị định 40); (iii) Dự án nhóm A: Không quá 30 ngày làm việc (thay vì 30 ngày theo Nghị định 40); (iv) Dự án nhóm B, C: Không quá 20 ngày làm việc (thay vì 30 ngày theo Nghị định 40); (v) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án không phù hợp với quy định tại Điều 47 của Luật Đầu tư công 2024, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc (thay vì 10 ngày theo Nghị định 40) kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án; và
(ii) Xóa bỏ quy định về thời gian thẩm định nội bộ và gia hạn thời gian thẩm định chương trình, dự án.
(d) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định
Nghị định 85 đã:
(i) xóa bỏ quy định của Nghị định 40 về số lượng Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công là 05 bộ tài liệu; và
(ii) sửa đổi quy định yêu cầu Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng được tách thành dự án độc lập theo quy định của Luật Đầu tư công 2024 đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và dự án còn lại được tách riêng từ dự án quan trọng quốc gia, dự án không chỉ thuộc nhóm A như quy định tại Nghị định 40 trước đây mà cả các nhóm B, C được phân loại theo phân loại của dự án tại quyết định chủ trương đầu tư.
(e) Nội dung, thời gian quyết định
Nghị định 85 sửa đổi quy định về Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: (i) Chương trình đầu tư công: Không quá 10 ngày làm việc (thay vì 20 ngày theo Nghị định 40); (ii) Dự án nhóm A: Không quá 07 ngày làm việc (thay vì 15 ngày theo Nghị định 40); (iii) Dự án nhóm B, C: Không quá 05 ngày làm việc (thay vì 10 ngày theo Nghị định 40); (iv) Trong thời gian 05 ngày làm việc (thay vì 15 ngày theo Nghị định 40) kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án: Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương gửi Bộ Tài chính; hoặc Cơ quan quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước các cấp địa phương gửi Sở Tài chính, cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư cùng cấp quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Quản lý thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng
Nghị định 85 sửa đổi quy định về:
(a) thời gian thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của đơn vị có chức năng được giao nhiệm vụ thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: (a) Đối với dự án nhóm A: Không quá 25 ngày làm việc (thay vì 40 ngày theo Nghị định 40); (b) Đối với dự án nhóm B: Không quá 20 ngày làm việc (thay vì 30 ngày theo Nghị định 40); (c) Đối với dự án nhóm C: Không quá 10 ngày làm việc (thay vì 20 ngày theo Nghị định 40); và
(b) thời gian phê duyệt thiết kế, dự toán dự án của cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau: (a) Đối với dự án nhóm A: Không quá 10 ngày làm việc (thay vì 15 ngày theo Nghị định 40); (b) Đối với dự án nhóm B: Không quá 07 ngày làm việc (thay vì 10 ngày theo Nghị định 40); (c) Đối với dự án nhóm C: Không quá 03 ngày làm việc (thay vì 5 ngày theo Nghị định 40).
4. Lập, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện và theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công
Nghị định 85 còn:
(a) bổ sung các quy định về trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn hoặc hằng năm vốn ngân sách Nhà nước, kế hoạch đầu tư trung hạn hoặc hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành đề đầu tư; thời gian bố trí vốn thực hiện dự án;
(b) sửa đổi quy định về triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; báo cáo cấp có thẩm quyền tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch đầu tư công; và
(c) xóa bỏ quy định về ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách Nhà nước hằng năm.
—–


